thơ | truyện / tuỳ bút | phỏng vấn | tiểu thuyết | tiểu luận / nhận định | thư toà soạn | tư tưởng | kịch bản văn học | ý kiến độc giả | sổ tay | thảo luận | ký sự / tường thuật | tư liệu / biên khảo | thông báo |
văn học
Các tổng số phụ
Bản dịch của Hoàng Ngọc-Tuấn

 

Gregory Burnham sinh ra và lớn lên tại Batavia, Illinois. Ông tốt nghiệp cử nhân tại Beloit College, Wisconsin, năm 1976. Các truyện ngắn của ông đã được đăng trên 70 tập san và tạp chí ở Hoa Kỳ, và được in vào các tuyển tập văn chương. Hiện ông đang sống tại Vashon Island, tiểu bang Washington.
 
Truyện ngắn "Subtotals" được trình bày bằng một lối viết hết sức độc đáo: Burnham chỉ cung cấp một bản liệt kê những con số nhưng qua đó chúng ta "đọc" được câu chuyện về đời sống của một con người.

 

__________________

 

Số tủ lạnh tôi đã từng dùng trong đời: 18 cái. Số trứng thối tôi đã vất: 1 quả. Số nhẫn đeo tay tôi đã làm chủ: 3 chiếc. Số xương bị gãy: 0. Số chiến thương bội tinh: 0. Số lần không trung thành với vợ: 2 lần. Số lỗ đánh cầu vào trong một đợt chơi, sân gôn lớn: 0; sân gôn tý hon: 3 lỗ. Số lần hít đất liên tục trong một đợt, tối đa: 25 cái. Số vòng bụng: 81,28 phân. Số tóc bạc: 4 sợi. Số con trong gia đình: 4 đứa. Số quần áo đủ bộ, để mặc nơi làm việc: 2 bộ; để đi bơi: 22 bộ. Số thuốc là đã hút: 83 điếu. Số lần tôi đã đá một con chó: 6 lần. Số lần bị bắt quả tang, bất kỳ đang làm gì: 64 lần. Số bưu ảnh đã gửi: 831 tấm; đã nhận: 416 tấm. Số cây tri thù túc (*) đã chết do tôi trồng: 34 cây. Số lần giao du tình ái với người không quen biết: 2 lần. Số lần nhảy kiểu con rối (**): 982.316 lần. Số lần nhức đầu: 184 lần. Số cái hôn, cho: 21.602 cái; nhận: 20.041 cái. Số nịt đã dùng: 21 cái. Số lần bị chơi xỏ, thảm hại: 6 lần; không quá tệ: 1.500 lần. Số lần rủa thầm cha mẹ: 838 lần. Số tuần đi trại với hội thánh: 1 tuần. Số lượng nhà đã làm chủ: 0. Số lượng nhà đã thuê: 12 cái. Số lần cáp độ cầu may: 1.091 lần. Số lời tán thưởng, cho: 4.051 lời; nhận: 2.249 lời. Số lần ngượng ngùng: 2.258 lần. Số tiểu bang đã du lãm: 38 tiểu bang. Số vé phạt xe: 3 vé. Số người tình: 4 cô. Số lần bị té từ các dụng cụ trên sân chơi, xích-đu: 3 lần; dàn leo: 2 lần; ván bập bênh: 1 lần. Số lần bay trong chiêm bao: 28 lần. Số lần té xuống thang lầu: 9 lần. Số chó đã nuôi: 1 con. Số mèo đã nuôi: 7 con. Số phép lạ đã chứng kiến: 0. Số câu nói lăng mạ, phát ra: 10.038 câu; nhận vào: 8.963 câu. Số lần quay sai số điện thoại: 73 lần. Số lần không nói nên lời: 33. Số lần đút nhầm chìa khoá vào ổ cắm điện: 1 lần. Số chim chết vì bị ném đá: 1 con. Số lần bị tá hoả: 12 lần. Số lần được vỗ nhẹ vào lưng: 181. Số lần ước mong được chết: 2 lần. Số lần do dự: 458 lần. Số lần ngủ gục trong khi đọc sách: 513 lần. Số lần được tái sinh: 0. Số lần bị hoa mắt: 28 lần. Số lần trải qua cảm giác ngộ tưởng: 43 lần. Số lần bi thiết cùng cực: 1 lần. Số lần bị hóc xương, gà: 4 lần; cá: 6 lần; các loại khác: 3 lần. Số lần không tin tưởng vào cha mẹ: 23.978 lần. Số dặm đường đã đẩy máy cắt cỏ: 3.575 dặm. Số bóng đèn đã thay: 273 bóng. Số điện thoại nhà thuở thơ ấu: 384-621-5844. Số anh em trai: 3 người rưỡi. Số lần cợt nhả với đàn bà: 5 lần. Số bậc cầu thang đã đi, lên: 745.821 bậc; xuống: 743.609 bậc. Số mũ đã mất: 9 cái. Số lượng tạp chí đã đặt mua dài hạn: 41 tờ. Số lần bị say sóng: 1 lần. Số lần chảy máu mũi: 16 lần. Số lần giao hợp: 4.013 lần. Số cá đã bắt được: 1 con. Số lần nghe "Quốc Ca": 2.410 lần. Số trẻ sơ sinh đã ôm trong tay: 9 đứa. Số lần tôi đã quên những điều định nói: 631 lần.

 

Nguyên tác: "Subtotals", trong Harper's Magazine, Jul 1989, Vol. 279, Issue 1670, 37-38.

 

 

---------------------------------
Chú thích của người dịch:
(*) Cây tri thù túc: hay là "cây chân nhện", tiếng Anh gọi là "spider plant", là một loại cây thảo, có lá dài màu lục và trắng, toả ra thành chùm dài, mảnh khảnh như những chân nhện.
(**) Nhảy kiểu con rối: tiếng Anh là "jumping jack", là một lối nhảy để tập thể dục, gồm các động tác nhảy bung hai chân ra trong khi chụm hai tay trên đầu, rồi đáp xuống đất với hai tay giăng ra. Lối nhảy này trông giống như động tác của một con rối bị giật bởi những sợi dây từ một cái dàn kéo. Trong tiếng Anh, "Jumping Jack" (viết hoa) có nghĩa là "con rối".

 


Các hoạ phẩm sử dụng trên trang này được sự cho phép của các hoạ sĩ đã tham gia trên trang Tiền Vệ

Bản quyền Tiền Vệ © 2002 - 2018